VIETHA LTD.,CO Công cụ thiết kế bể trữ lạnh dùng tấm gối

Công cụ thiết kế bể trữ lạnh dùng tấm gối

Giai đoạn 2 · Tiền thiết kế kỹ thuật · v0.8.0-rc7

Mô-đun tiền thiết kế bể trữ lạnh dùng tấm gối

Mô-đun tiền thiết kế kỹ thuật cho bể trữ lạnh dùng tấm gối inox + vòng dung dịch glycol/nước. Bản này thêm mô hình lịch vận hành nạp/xả theo giờ, báo cáo kỹ thuật, gói QA export và chế độ so sánh dữ liệu nhà cung cấp. Không dùng để thay bản vẽ chế tạo hoặc cam kết hiệu suất.

Đường cơ sở giữ sạch: Bản v0.8.0-rc7 chỉ dùng vòng dung dịch glycol/nước. Không đưa môi chất lạnh bay hơi trực tiếp vào giai đoạn này. Các giả định truyền nhiệt và thủy lực đều hiển thị để kỹ sư chỉnh; các hệ số chính được khai báo rõ để kỹ sư rà soát.
Đang dùng mẫu 100 kWh. Chọn mẫu khác hoặc chỉnh input để chuyển sang cấu hình tùy chỉnh.
1Mục tiêu trữ lạnh
Dùng kWh lạnh/ton-hour cho bể trữ lạnh.
kWh
Lạnh hữu dụng cấp cho tải.
h
h
Ví dụ 00:00–06:00.
%
2Bố trí đá / bể / tấm
mm
15–20 mm thường dùng cho concept.
%
Dùng cho ước tính dung tích bể.
%
×
m
m
mm
Kiểm tra nối đá = 2δ/khoảng cách.
tấm
0 = auto. Dùng khi muốn kiểm tra cấu hình thực tế.
3Bố trí bể / sắp xếp tấm
cụm
1 = một cụm song song. Nhiều cụm làm tăng chiều dài bể.
tấm
0 = tự động theo số tấm yêu cầu / số cụm.
mm/tấm
Dự phòng nhìn thấy cho bề dày/phồng tấm; chỉnh theo dữ liệu chế tạo.
m
m
Dành cho header/nozzle/bảo trì; tính cho cả hai đầu.
m
Tính cho cả hai bên.
m
m
Mô hình bố trí: chỉ là vỏ bể chữ nhật sơ bộ cho tiền thiết kế, không thay bản vẽ chế tạo. Tất cả khoảng hở được khai báo rõ để thuận tiện rà soát kỹ thuật.
4Tính chất dung dịch glycol
Mẫu chỉ dùng để khởi tạo giá trị; kỹ sư cần rà soát trước khi dùng cho hồ sơ.
%
kJ/kg.K
kg/m³
Pa.s
Rất nhạy với nhiệt độ âm.
W/m.K
K
Ví dụ -8°C → -5°C.
°C
Property discipline: Phase 2 vẫn dùng property nhập/chỉnh bởi kỹ sư. Preset MPG/MEG là giá trị khởi tạo để sizing sơ bộ, không thay thế datasheet glycol hoặc CoolProp/REFPROP validation.
5Tiền thiết kế thủy lực tấm gối
Không phải correlation ΔP đã kiểm chứng cho pillow plate.
tấm
0 = bằng số tấm lắp đặt.
pass
Số pass làm tăng chiều dài dòng chảy, không chia lưu lượng.
m/pass
mm
cm²
Giá trị khai báo để tính sơ bộ; cần thay bằng dữ liệu chế tạo/test khi có.
K
Dùng % cho screening; dùng nhập tay khi đã có ước tính ΔP header/manifold riêng.
% ΔP tấm
kPa
0 = dùng % dự phòng.
kPa
Chỉ dùng khi chọn mô hình nhập tay tổng ΔP.
min m/smax m/s
kPa
%
Phạm vi thủy lực: dùng xấp xỉ kênh tương đương kiểu Darcy–Weisbach để screening. ΔP trong tấm, ΔP header và tổng ΔP được tách riêng. Chưa xác nhận phân phối dòng nếu chưa có thiết kế manifold/test thật.
6Chế độ dữ liệu nhà cung cấp
Số liệu nhà cung cấp được tách riêng để QA; không ghi đè mô hình tính nếu chưa có correlation đã khóa.
kWh
kW
kPa
Chỉ nhập khi có datasheet/test thật.
Kỷ luật dữ liệu vendor: chế độ này dùng để so sánh và truy vết QA. Nó không biến mô hình generic thành correlation đã validate.
7Lịch vận hành / mô hình nạp-xả
Tạo profile tải ngày thiết kế theo giờ từ dung lượng trữ lạnh hữu dụng.
h
h
%
Thường để 0% tại thời điểm bắt đầu nạp đêm.
h
h
kW
0 = tắt chiller trong giờ có khách; bể trữ lạnh gánh tải.
kW
0 = không đặt giới hạn riêng; giới hạn theo dung lượng còn lại.
Cơ sở lịch vận hành: cân bằng theo giờ cho tiền thiết kế. Kiểm tra khung giờ nạp, khả năng xả và tồn dung lượng; chưa phải sequence điều khiển hoặc mô phỏng tải công trình đã hiệu chỉnh.
8Truyền nhiệt / chiller
Auto dùng correlation dạng ống tương đương — chỉ sơ bộ.
W/m².K
W/m².K
Giả định kỹ thuật; cần kiểm tra độ nhạy.
K
mm
W/m.K
W/m.K
RT
×
COP
Tài liệu xuất: báo cáo kỹ thuật PDF và phụ lục cơ sở tính toán PDF.
RKết quả chính
Dung lượng bể và số tấm
Bố trí bể / sắp xếp tấm
Dung dịch / thủy lực / chiller
Lịch vận hành / cân bằng nạp-xả theo giờ
Chi tiết lịch vận hành theo giờ
Đồ thị nạp lạnh

Công suất nạp theo chiều dày đá

Thời gian nạp tích lũy theo chiều dày đá

Đồ thị cho thấy công suất nạp giảm khi lớp đá dày lên. Đây là quasi-steady theo từng lớp đá, chưa phải transient Stefan validation.
Bảng chi tiết charge curve
Cảnh báo / cổng kiểm tra
So sánh dữ liệu nhà cung cấp
Cơ sở tính toán
Báo cáo kỹ thuật